Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Chấn Hưng - Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc (Người tạo: Nguyễn Phú Thọ)
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề KS Cuối HKII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Thọ
Ngày gửi: 14h:08' 02-05-2012
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Thọ
Ngày gửi: 14h:08' 02-05-2012
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ II – Khối 4
Cuối học kì II. Năm học: 2011 -2012
I.KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (5 điểm)
- GV kiểm tra trong các tiết ôn tập.
2. Đọc hiểu: ( 5 điểm)
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài “Ăng – co Vát. (SGK TV4/2 trang 123)
và khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 7 và trả lời câu 8,9.
Câu 1:Ăng – co Vát là công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của người dân nước nào ?
Việt Nam.
Lào.
Cam- pu - chia.
Câu 2: Ăng – co – Vát được xây dựng vào thế kỷ nào ?
Thế kỷ XII
Thế kỷ XV.
c. Thế kỷ XIV
Câu 3: Khu đền chính gồm mấy tầng?
Ba tầng
Hai tầng.
Bốn tầng.
Câu 4: Khu đền chính được xây dựng đồ sộ như thế nào?
Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần 1500 mét. Có 398 gian phòng.
Khu đền chính gồm bốn tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần 1200 mét. Có 398 gian phòng.
Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần 1300 mét. Có 397 gian phòng.
Câu 5: Khu đền chính được xây dựng kỳ công như thế nào?
Được xây dựng rất bình thường.
Những cây tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn.Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, được ghép bằng tảng đá lớn đẽo gọt vuông vứt và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa.
Câu 6: Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì đẹp?
Vào lúc hoàng hôn Ăng – co Vát thật mênh mông.
Vào lúc hoàng hôn Ăng – co Vát thật bát ngát.
Vào lúc hoàng hôn Ăng – co Vát thật huy hoàng.
Câu 7: Theo em nội dung bài “ Ăng –co Vát” là:
.................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 8: Hãy đặt một câu cảm và một câu khiến và dùng dấu câu thích hợp?
………………………………………………………………..............................................
.......................................................................................................................................
Câu 9:Tìm 5 từ chỉ các đồ dùng cần cho chuyến du lịch hoặc hoặc thám hiểm?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
II. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
Chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “ Vương quốc vắng nụ cười” (từ Từ đầu….đến trên những mái nhà). SGK TV4/2. Trang 132.
Tập làm văn: ( 5 điểm)
Đề bài: Tả một con vật mà em yêu thích.
----------------------------------------------------------
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 4
Cuối học kì II. Năm học: 2011 -2012
I KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
2.Đọc thầm:( 5 điểm)
Câu 1: ( 0,5 điểm)Khoanh vào c
Câu 2: ( 0,5 điểm)Khoanh vào a
Câu 3: ( 0,5 điểm) Khoanh vào a
Câu 4: ( 0,5 điểm)Khoanh vào a
Câu 5: ( 0,5 điểm)Khoanh vào b
Câu 6: ( 0,5 điểm)Khoanh vào c
Câu 7: (0.5 điểm): Ca ngợi Ăng –co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam – pu - chia.
Câu 8:( 0,5 điểm) : Ví dụ: Bạn Ngân học giỏi quá!
Cậu làm ơn cho tớ mượn cuốn truyện tranh nhé!
Câu 9:( 1 điểm) : HS tìm được các từ ngữ: va –li, giày, nón, điện thoại, nước uống, cần câu, dũng cảm, can đảm, ...
II.Phần kiểm tra viết :(10 điểm )
1/Chính tả : (5 điểm )
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng bài văn 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định ) trừ 0,5 điểm.
*Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài.
2/ Tập làm văn: (5 điểm )
+ Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm.
- Viết bài văn đủ các phần: Phần Mở bài, Thân bài, Kết bài.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
Cuối học kì II. Năm học: 2011 -2012
I.KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng: (5 điểm)
- GV kiểm tra trong các tiết ôn tập.
2. Đọc hiểu: ( 5 điểm)
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài “Ăng – co Vát. (SGK TV4/2 trang 123)
và khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 7 và trả lời câu 8,9.
Câu 1:Ăng – co Vát là công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của người dân nước nào ?
Việt Nam.
Lào.
Cam- pu - chia.
Câu 2: Ăng – co – Vát được xây dựng vào thế kỷ nào ?
Thế kỷ XII
Thế kỷ XV.
c. Thế kỷ XIV
Câu 3: Khu đền chính gồm mấy tầng?
Ba tầng
Hai tầng.
Bốn tầng.
Câu 4: Khu đền chính được xây dựng đồ sộ như thế nào?
Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần 1500 mét. Có 398 gian phòng.
Khu đền chính gồm bốn tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần 1200 mét. Có 398 gian phòng.
Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần 1300 mét. Có 397 gian phòng.
Câu 5: Khu đền chính được xây dựng kỳ công như thế nào?
Được xây dựng rất bình thường.
Những cây tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn.Những bức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá, được ghép bằng tảng đá lớn đẽo gọt vuông vứt và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa.
Câu 6: Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì đẹp?
Vào lúc hoàng hôn Ăng – co Vát thật mênh mông.
Vào lúc hoàng hôn Ăng – co Vát thật bát ngát.
Vào lúc hoàng hôn Ăng – co Vát thật huy hoàng.
Câu 7: Theo em nội dung bài “ Ăng –co Vát” là:
.................................................................................................................................................................................................................................................................................
Câu 8: Hãy đặt một câu cảm và một câu khiến và dùng dấu câu thích hợp?
………………………………………………………………..............................................
.......................................................................................................................................
Câu 9:Tìm 5 từ chỉ các đồ dùng cần cho chuyến du lịch hoặc hoặc thám hiểm?
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
II. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
Chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “ Vương quốc vắng nụ cười” (từ Từ đầu….đến trên những mái nhà). SGK TV4/2. Trang 132.
Tập làm văn: ( 5 điểm)
Đề bài: Tả một con vật mà em yêu thích.
----------------------------------------------------------
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 4
Cuối học kì II. Năm học: 2011 -2012
I KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
2.Đọc thầm:( 5 điểm)
Câu 1: ( 0,5 điểm)Khoanh vào c
Câu 2: ( 0,5 điểm)Khoanh vào a
Câu 3: ( 0,5 điểm) Khoanh vào a
Câu 4: ( 0,5 điểm)Khoanh vào a
Câu 5: ( 0,5 điểm)Khoanh vào b
Câu 6: ( 0,5 điểm)Khoanh vào c
Câu 7: (0.5 điểm): Ca ngợi Ăng –co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam – pu - chia.
Câu 8:( 0,5 điểm) : Ví dụ: Bạn Ngân học giỏi quá!
Cậu làm ơn cho tớ mượn cuốn truyện tranh nhé!
Câu 9:( 1 điểm) : HS tìm được các từ ngữ: va –li, giày, nón, điện thoại, nước uống, cần câu, dũng cảm, can đảm, ...
II.Phần kiểm tra viết :(10 điểm )
1/Chính tả : (5 điểm )
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng bài văn 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định ) trừ 0,5 điểm.
*Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài.
2/ Tập làm văn: (5 điểm )
+ Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm.
- Viết bài văn đủ các phần: Phần Mở bài, Thân bài, Kết bài.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ
 






Các ý kiến mới nhất