Chào mừng quý vị đến với website của Trường Tiểu học Chấn Hưng - Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc (Người tạo: Nguyễn Phú Thọ)
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề thi HSG TV 4 năm 2012-2013

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Thọ
Ngày gửi: 18h:33' 06-04-2013
Dung lượng: 34.5 KB
Số lượt tải: 538
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Thọ
Ngày gửi: 18h:33' 06-04-2013
Dung lượng: 34.5 KB
Số lượt tải: 538
Số lượt thích:
0 người
Phòng GD Bỉm Sơn đề thị học sinh giỏi lớp 4
năm học 2008 - 2009
Môn thị Tiếng Việt
Thời gian làm bài: 90 phút( không kể thời gian giao đề)
Câu 1: ( 3 Điểm)
Cho các từ sau: Mũm mĩm, nóng nực, châm chọc, tươi tắn, tươi tốt, mong ngóng, phương hướng, phố phường, ruộng rẫy, óng ả, chăm chỉ, thánh thót, cọc cạch, hờn, giận.
a/ Dựa vào cấu tạo từ, xếp các từ đã cho vào 3 nhóm. Đặt tên cho mỗi nhóm.
b/ Dựa vào từ loại, xếp các từ trên vào 3 nhóm. Đặt tên cho mỗi nhóm.
Câu 2: ( 3 điểm)
a/ Đặt 1 câu trong đó chủ ngữ là một tính từ.
b/Đặt 1 câu trong đó chủ ngữ là một động từ.
c/ Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong 2 câu vừa đặt.
Câu 3: ( 3 điểm)
a-Viết một đoạn văn( từ 4 đến 6 câu) với chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng linh hoạt các từ đơn, từ ghép, từ láy, câu kể, câu cảm.
b- Chỉ rõ từ láy, câu cảm có trong đoạn văn.
Câu 4: ( 4 điểm)
Trong bài tre Việt Nam của nhà thơ Nguyễn Duy( Tiếng Việt 4, tập một), có đoạn:
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm.
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người."
Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng cách nói gì để ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của tre: sự đùm bọc, đoàn kết? cách nói này hay ở chỗ nào?
Câu 5: ( 6 điểm)
Hằng ngày đến trường em thường ngồi dưới gốc cây bóng mát để vui chơi. Em hãy viết một bài văn( 25 -30 dòng) tả lại cây bóng mát đó.
Lưu ý: Điểm chữ viết và trình bày toàn bài (1 điểm)
Hướng dẫn chấm đề thi học sinh giỏi lớp 4
Năm học: 2008 -2009
Môn thi: Tiếng Việt
Câu 1: ( 3 điểm)
* Học sinh sắp xếp những từ đã cho thành các nhóm đúng yêu cầu: Đúng mỗi từ cho 0,1 điểm.
a/ Dựa vào cấu tạo từ:
- Từ đơn: giận, hờn.
- Từ ghép: Nóng nực, châm chọc, tươi tốt, mong ngóng, phương hướng, phố phường, ruộng rẫy.
- Từ láy: tươi tắn, mũm mĩm, óng ả, chăm chỉ, thánh thót, cọc cạch.
b/Dựa vào từ loại:
- Danh từ: phương hướng, phố phường, ruộng rẫy.
- Động từ: Châm chọc, mong ngóng, hờn, giận.
- Tính từ: Nóng nực, mũm mĩm, tươi tắn, tươi tốt, óng ả, chăm chỉ, thánh thót, cọc cạch.
Câu 2: ( 3 điểm)
- Học sinh đặt đúng mỗi câu theo yêu cầu: cho mỗi câu 1 điểm.
- Học sinh xác định đúng chủ ngữ- vị ngữ của mỗi câu: cho 0,5 điểm.
Ví dụ: Thật thà là đức tính tốt của người học sinh.
Lao động là vinh quang.
Câu 3: ( 3 điểm): Viết được 1 đoạn văn:
- Đoạn văn viết giàu hình
năm học 2008 - 2009
Môn thị Tiếng Việt
Thời gian làm bài: 90 phút( không kể thời gian giao đề)
Câu 1: ( 3 Điểm)
Cho các từ sau: Mũm mĩm, nóng nực, châm chọc, tươi tắn, tươi tốt, mong ngóng, phương hướng, phố phường, ruộng rẫy, óng ả, chăm chỉ, thánh thót, cọc cạch, hờn, giận.
a/ Dựa vào cấu tạo từ, xếp các từ đã cho vào 3 nhóm. Đặt tên cho mỗi nhóm.
b/ Dựa vào từ loại, xếp các từ trên vào 3 nhóm. Đặt tên cho mỗi nhóm.
Câu 2: ( 3 điểm)
a/ Đặt 1 câu trong đó chủ ngữ là một tính từ.
b/Đặt 1 câu trong đó chủ ngữ là một động từ.
c/ Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong 2 câu vừa đặt.
Câu 3: ( 3 điểm)
a-Viết một đoạn văn( từ 4 đến 6 câu) với chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng linh hoạt các từ đơn, từ ghép, từ láy, câu kể, câu cảm.
b- Chỉ rõ từ láy, câu cảm có trong đoạn văn.
Câu 4: ( 4 điểm)
Trong bài tre Việt Nam của nhà thơ Nguyễn Duy( Tiếng Việt 4, tập một), có đoạn:
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm.
Thương nhau tre chẳng ở riêng
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người."
Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng cách nói gì để ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của tre: sự đùm bọc, đoàn kết? cách nói này hay ở chỗ nào?
Câu 5: ( 6 điểm)
Hằng ngày đến trường em thường ngồi dưới gốc cây bóng mát để vui chơi. Em hãy viết một bài văn( 25 -30 dòng) tả lại cây bóng mát đó.
Lưu ý: Điểm chữ viết và trình bày toàn bài (1 điểm)
Hướng dẫn chấm đề thi học sinh giỏi lớp 4
Năm học: 2008 -2009
Môn thi: Tiếng Việt
Câu 1: ( 3 điểm)
* Học sinh sắp xếp những từ đã cho thành các nhóm đúng yêu cầu: Đúng mỗi từ cho 0,1 điểm.
a/ Dựa vào cấu tạo từ:
- Từ đơn: giận, hờn.
- Từ ghép: Nóng nực, châm chọc, tươi tốt, mong ngóng, phương hướng, phố phường, ruộng rẫy.
- Từ láy: tươi tắn, mũm mĩm, óng ả, chăm chỉ, thánh thót, cọc cạch.
b/Dựa vào từ loại:
- Danh từ: phương hướng, phố phường, ruộng rẫy.
- Động từ: Châm chọc, mong ngóng, hờn, giận.
- Tính từ: Nóng nực, mũm mĩm, tươi tắn, tươi tốt, óng ả, chăm chỉ, thánh thót, cọc cạch.
Câu 2: ( 3 điểm)
- Học sinh đặt đúng mỗi câu theo yêu cầu: cho mỗi câu 1 điểm.
- Học sinh xác định đúng chủ ngữ- vị ngữ của mỗi câu: cho 0,5 điểm.
Ví dụ: Thật thà là đức tính tốt của người học sinh.
Lao động là vinh quang.
Câu 3: ( 3 điểm): Viết được 1 đoạn văn:
- Đoạn văn viết giàu hình
 






Các ý kiến mới nhất